Hướng dẫn cách tra cứu thời hạn sử dụng Visa ở Nhật

Hướng dẫn cách tra cứu thời hạn sử dụng Visa ở Nhật

42
SHARE

Cách để không bị coi là cư trú bất hợp pháp người Xuất khẩu lao động Nhật Bản cần phải kiểm tra xem visa của mình ở Nhật có còn thời hạn sử dụng hay không.

Hướng dẫn cách tra cứu thời hạn sử dụng Visa ở Nhật

Luật pháp ở Nhật Bản vô cùng khắt khe đối với người nước ngoài đi Xuất khẩu lao động vì tình trạng cơ trú bất hợp pháp xảy ra rất nhiều. Để không bị xem là cư trú bất hợp pháp, người XKLĐ cần phải kiểm tra xem visa của mình ở Nhật còn thời hạn sử dụng không, đã bị cắt hay chưa là điều vô cùng quan trọng. Vậy làm thế nào để kiểm tra được điều này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Hướng dẫn cách tra cứu thời hạn sử dụng Visa ở Nhật

Để kiểm tra xem Visa ở Nhật có còn thời hạn sử dụng, đã bị cắt hay chưa các bạn hãy tiến hành tra cứu theo các bước hướng dẫn sau đây:

Bước 1: Các bạn truy cập vào Website của Chính phủ/Sở nhập quốc để check thông tin thẻ ngoại kiều của mình ở đây. Đây là website của chính phủ nên các bạn cần phải lo bị đánh cắp thông tin nhé!

Bước 2: Sau đó hãy điền thông tin vào 3 chỗ sau:

  • 在留カード等番号: Nhập mã số thẻ ngoại kiều vào (mã số ở góc phía bên phải trên thẻ ngoại kiều).
  • 在留カード等有効期限: Hạn của thẻ ngoại kiều.Có ghi trên thẻ ở dòng thứ 5 在留期限 (満了日).
  • Dòng thứ 3 ghi lại chữ in nghiêng ở trong ảnh vào.

Bước 3: Cuối cùng là click vào nút 問合 và chờ trong vài giây, hệ thống sẽ cho ra kết quả tra cứu. Ở dòng 問合せ結果:Nghĩa là kết quả kiểm tra, nếu:

  • Kết quả là 失効していません thì tức là thẻ này vẫn chưa hết hiệu lực, bạn có thể yên tâm ko lo mình đang ở phạm pháp.
  • Kết quả là この在留カード等番号は有効ではありません thì nên sớm chọn ngày về nước đi nhé.

Chúc các bạn luôn luôn có được kết quả 失効していません.

Các thủ tục cần thiết khi xin gia hạn Visa ở Nhật

Để xin gia hạn Visa ở Nhật Bản, người Xuất khẩu lao động cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết sau đây:

  • Đơn xin gia hạn visa.
  • Ảnh thẻ: 1 tấm 3*4, đằng sau có ghi tên của người làm đơn, ảnh phải được chụp trong vòng 3 tháng trở lại đây và gửi kèm với đơn xin gia hạn.
  • Tài liệu tương ứng về các hoạt động làm việc tại Nhật Bản của người xin gia hạn.
  • Thẻ lưu trú.
  • Hộ chiếu hoặc giấy chứng nhận tư cách lưu trú.
  • Giấy ghi lí do muốn gia hạn visa.
  • Giấy cho phép làm thêm.

Ngoài ra với từng trường hợp sẽ cần thêm một số giấy tờ khác và được tiến hành theo các trình tự sau đây:

Bước 1: Nộp đơn xin gia hạn visa và các giấy tờ đi kèm tại Cục quản lí xuất nhập cảnh (bản thân người đó hoặc người tư vấn pháp luật đều có thể đến nộp).

Bước 2: Nếu việc gia hạn không gặp vấn đề gì thì thông thường sau khoảng 2 tuần đến 1 tháng, bạn sẽ nhận được bưu thiếp “Thông báo” từ Cục quản lí xuất nhập cảnh.

Bước 3: Để hoàn thành thủ tục xin gia hạn visa, người làm đơn hay người tư vấn pháp luật cần mang theo những giấy tờ sau đến Cục quản lí xuất nhập cảnh để được nhận thẻ lưu trú mới:

  • Bưu thiếp “Thông báo”
  • Phiếu 「申請受付票」 nhận được khi đã làm xong đơn cho phép gia hạn.
  • Hộ chiếu (bản gốc).
  • Thẻ lưu trú (bản gốc).
  • 4000 yên tiền phí.

Các từ vựng phổ biến liên quan đến Visa Nhật Bản

Một số từ tiếng Nhật phải viết về các vấn đề liên quan đến Visa

  • 旅券番号 (りょけんばんごう): Số hộ chiếu
  • 在留カード番号 (ざいりゅうかーどばんごう): Mã số công dân
  • 在留資格 (ざいりゅうしかく): Tư cách lưu trú
  • 在留期間 (ざいりゅうきかん): Thời hạn lưu trú
  • 有効期限 (ゆうこうきげん): Thời điểm hết hiệu lực (hộ chiếu, tư cách, giấy chứng nhận, thẻ tín dụng,…)
  • 留学 Ryuugaku [lưu học]: Visa du học
  • 定住 Teijuu [định trú]: Visa định trú
  • 永住 Eijuu [vĩnh trú]: Visa cư trú vĩnh viễn (vĩnh trú)
  • 難民 Nanmin [nạn dân]: Dân tị nạn => Xin visa định trú
  • 就労ビザ Shuurou biza [tựu lao visa]: Visa lao động
  • 観光ビザ Kankou biza [quan quang visa]: Visa du lịch

Hy vọng các thông tin phía trên sẽ giúp bạn có thể tự tra cứu và gia hạn thêm thời hạn của thẻ Visa khi sinh sống và làm việc tại Nhật Bản để không bị phạm khi lưu trú bất hợp pháp nếu Visa bị hết hạn. Chúc các bạn thành công!

Nguồn: duhocdieuduongnhatban.net tổng hợp

Facebook Comments